HBT Blog

Bài tập java #9 : Vòng lập while

Bài 11 – while

PHP Code:
while(biểu thức)
                
lệnh;  


Nếu biểu thức đúng thì thực hiện lệnh
*break với while: break sẽ thoát ngay ra khỏi vòng while

PHP Code:
int i=0;
while(
i<10)
{
                
System.out.println(i);break;
                
i++;
}  


Sẽ chỉ in ra 0
* continue với while: nó sẽ xác định giá trị biểu thức viết ngay sau while

PHP Code:
int i=0;
while(
i<10)
{
                
System.out.println(i);continue;
                
i++;
}  


Ta sẽ được một loạt in 0 vô tận 

Bài tập java #7 : String

Bài 9 – String
Khác với C, String là một lớp của Java. String được khai báo như sau
String a = "Hello";
Cộng 2 String bằng dấu +
System.out.println("Gia tri la " + n);
Java có khả năng tự chuyển kiểu bất cứ dữ liệu kiểu số nào khi cộng vào String. Dù n là int, float, double đều có thể chuyển thành String nhờ mẹo vặt ("" + n)
Image

bài tập java #6 : mệnh đề IF

Bài 7 – Mệnh đề if
nếu em đẹp thì tôi sẽ cưa em không thì tôi cưa đứa khác
IF em đẹp THEN tôi sẽ cưa em ELSE tôi cưa đứa khác
IF(em đẹp) tôi sẽ cưa em;
ELSE tôi cưa đứa khác;
Cú pháp (syntax) của mệnh đề IF là
if(mệnh đề) lệnh 1;
else lệnh 2;
Nếu mệnh đề đúng thì thực hiện lệnh 1;
Không thì thực hiện lệnh 2;
Ví dụ
PHP Code:
if(a>bSystem.out.println(“So lon nhat la “+a);
else 
System.out.println(“So lon nhat la “+b);  

*Ta xây dựng một bài toán làm tròn số
Nhập vào một số bất kì. Nếu phần thập phân số này >=0.5, làm tròn tăng lên một đơn vị, ngược lại giảm đi một đơn vị.
PHP Code:
import java.io.*;
public class 
Hello {
                public static 
void main(String[] argsthrows Exception {
                                
BufferedReader in = new BufferedReader(new InputStreamReader(System.in));
                                
System.out.print("Nhap a: ");
                                
float a Float.parseFloat(in.readLine());
                                
float ketqua=a%1;
                                if(
ketqua>=0.5a=a-ketqua+1;
                                else 
a=a-ketqua;
                                
System.out.println("Ket qua bai toan la: " a);
                }
}  

* Phép điều kiện ? và phép chọn :
- Giả sử có mệnh đề if
if(a> a=2;
else a=0;
Phép điều kiện biểu diễn như sau a=a>b?2:0 nghĩa là nếu chân trị của a>b là đúng thì a=2 nếu là sai thì a=0
* Sau khi học xong if, bạn có rất nhiều bài tập để mà … làm, cổ điển nhất vẫn là giải phương trình bậc một và hai, ngoài ra còn nhiều bài tập khác nữa. Ở đây chỉ có giải phương trình bậc một. Bạn nên tìm nhiều bài tập để tự làm trước khi tiếp tục phần kế.
Ví dụ: phương trình bậc 1
PHP Code:
import java.io.*;
public class 
Hello {
                public static 
void main(String[] argsthrows Exception {
                                
BufferedReader in = new BufferedReader(new InputStreamReader(System.in));
                                
System.out.println("Giai phuong trinh bac nhat dang ax+b=0");
                                
System.out.print("Nhap he so a: ");
                                
float a Float.parseFloat(in.readLine());
                                
System.out.print("Nhap he so b: ");
                                
float b Float.parseFloat(in.readLine());
                                if(
a==0) {
                                                if(
b==0System.out.println("Phuong trinh vo so nghiem");
                                                if(
b!=0System.out.println("Phuong trinh vo dinh");
                                }
                                else 
System.out.println("Phuong trinh mot nghiem x=" + -b/a);
                }
}